Ứng dụng lâm sàng

Trị tuyến vú tăng sinh: Trương Duy Từ và cộng sự theo dõi điều trị 86 ca bệnh tuyến vú tăng sinh bằng phương pháp tiêm bắp thuốc Thuộc Hoa bàn vào thời gian trước lúc hành kinh 10 – 15 ngày, mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 2 ml cho đến lúc có kinh ngưng thuốc, tỷ lệ kết quả 87,2% (Tạp chí Trung y dược Thượng hải 1980,3:31).

Ứng dụng lâm sàng

1.Trị chứng thận dương bất túc tinh khí hao tổn: gây nên các chứng như liệt dương, di tinh, hoạt tinh, tảo tiết, lưng đau gối mỏi, váng đầu, ù tai có thể phối hợp với Hoài sơn ngâm rượu uống hoặc dùng Sâm nhung vệ sinh hoàn (Lộc nhung, Nhân sâm, Thục địa, Câu kỷ tử, Phụ tử).

2.Trị phụ nữ băng lậu, vô sinh do dương hư hỏa suy: dùng bài Lộc nhung tán (Lộc nhung, Thục địa, Nhục thung dung, Ô tặc cốt).

3.Trường hợp thiếu máu nặng do dương khí suy: dùng Lộc nhung gia Hoàng kỳ, Đảng sâm, Đương qui để ích khí dưỡng huyết.

4.Trị trẻ em chậm phát triển, còi xương, suy dinh dưỡng: mỗi ngày cho uống bột Lộc nhung 1 – 2,5g.

5.Về ngoại khoa: dùng Lộc nhung chữa gãy xương giúp cho xương liền chóng, trường hợp thương sang, thư sang dùng Lộc nhung có tác dụng làm lành lóet.

6.Trị tuyến vú tăng sinh: Trương Duy Từ và cộng sự theo dõi điều trị 86 ca bệnh tuyến vú tăng sinh bằng phương pháp tiêm bắp thuốc Thuộc Hoa bàn vào thời gian trước lúc hành kinh 10 – 15 ngày, mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 2 ml cho đến lúc có kinh ngưng thuốc, tỷ lệ kết quả 87,2% (Tạp chí Trung y dược Thượng hải 1980,3:31).

7.Trị sỏi niệu: Lục Kỷ Văn dùng Lộc giác sương, mỗi liều 30g điều trị sỏi niệu 12 ca, kết quả tốt (Tạp chí Trung y dược Thượng hải số 1980,4:36). Hạ Dịch Đình cũng dùng Lộc giác sương trị sỏi tiết niệu làm lại xác định có kết quả (Tạp chí Trung y dược Thượng hải 1982,10: bìa).

8.Trị chứng tiêu chảy do thận hư: Trương Quế Bảo dùng dịch tiêm Lộc nhung tinh 1 – 2ml, tiêm bắp, mỗi ngày hoặc cách ngày tiêm 2 lần, kết quả trị 16 ca: khỏi 12 ca, 3 ca kết quả, 1 ca không khỏi (Tạp chí Trung y dược Cát lâm, 1985,2:22).

9.Trị liệt dương: Từ khả Phúc và cộng sự dùng Lộc nhung tinh thủy châm các huyệt Khí hải, Quan nguyên, Trung cực, Khúc cốt, Túc tam lý, mỗi huyệt 0,5ml; Mệnh môn 1ml, các nhật, liệu trình 15 lần, có kết hợp uống Trung dược theo biện chứng kết quả tốt trong điều trị 42 ca (Tạp chí Trung y Triết giang 1983,11:498).

10.Trị rối loạn dẫn truyền nhĩ thất: Thái tố Nhân dùng Lộc nhung tinh tiêm bắp mỗi ngày 2ml, một liệu trình 25 – 30 ngày. Trị 20 ca, có kết quả 85% (tạp chí Triết giang 1988,1:22).